1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên Sibifil 50 bao gồm:
- Hoạt chất Sildenafil hàm lượng 50 mg
- Cùng đó là các tá dược Cellulose vi tinh thể, Povidon, Lactose monohydrat, natri laurylsulfat, Crospovidon, Magnesi stearat, Opadry xanh, Talc, Nước tinh khiết vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sibifil 50
Thuốc Sibifil 50 được chỉ định sử dụng trong tình trạng rối loạn cương dương trên đối tượng nam giới hay còn được biết với tên chứng bất lực.
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sibifil 50
3.1 Liều dùng
Thuốc Sibifil 50 được cân nhắc sử dụng với liều thông thường là 50mg mỗi lần và cân nhắc hiệu chỉnh từ 25-100mg mỗi lần, ngày chỉ sử dụng thuốc 1 lần duy nhất.
Liều dùng trên đối tượng cao tuổi hay đang sử dụng thuốc ức chế protease hoặc thuốc ức chế alpha là 25mg.
3.2 Cách dùng
Thuốc Sibifil 50 sử dụng bằng cách uống trực tiếp với 1 ly nước trước khi thực hiện quan hệ tình dục khoảng 1 giờ đồng hồ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Sibifil 50 trên các đối tượng:
- Người đang bị mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần trong viên uống Sibifil 50.
- Người bị đau thắt ngực, bệnh trên tim mạch đang sử dụng nitrat hữu cơ, nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay rối loạn nhịp tim.
- Đối tượng bị huyết áp bất thường, cao hay quá thấp, bệnh lý trên mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.
- Người đang bị suy gan nặng hay trẻ em và phụ nữ.
5 Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Sibifil 50, người dùng có thể gặp một số các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, ngạt mũi, rối loạn trên tiêu hoá, đau trên cơ, mẩn da, rối loạn thị giác rối loạn cương dương, đau quá 4 giờ,...Thông báo ngay đến các chuyên gia y tế để được cân nhắc xử trí.
6 Tương tác
|
Thuốc
|
Tương tác
|
|
Nitrat hữu cơ
|
Tăng nguy cơ hạ huyết áp
|
|
Thuốc ức chế Cytochrom P450 isoenzym CYP 3A4 như Cimetidin Erythromycin, Ketoconazol, Itraconazol và các thuốc ức chế protease
|
Giảm sự thanh thải của hoạt chất Sidenafil.
|
|
Thuốc chống virus Ritonavir, Saquinavir
|
Tăng nồng độ của Sidenafil.
|
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng thuốc trên người đang có bệnh lý về tim mạch khi sử dụng thuốc.
Cần chú ý sử dụng thuốc Sibifil 50 với người có các bất thường về bộ phận sinh dục như gấp góc, xơ hóa thể hang hay peyronie, người bị vấn đề về đau khi cương dương như hồng cầu liềm, u tủy cương hay bệnh về bạch cầu.
Thận trọng trong việc dùng Sibifil 50 trên người đang sử dụng thuốc trên người điều trị tăng huyết áp, người bị suy gan nặng, rối loạn trên đông máu hay loét dạ dày có sự tiến triển.
Không dùng thuốc Sibifil 50 sau khi sử dụng một bữa ăn gồm nhiều chất béo hay đồng thời các liệu pháp cương dương khác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Sibifil 50 không được sử dụng trên đối tượng là nữ giới.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nghiên cứu về sử dụng thuốc Sidenafil với liều lên đến 800mg cho thấy tác dụng tương tự tác dụng phụ. Sử dụng liều lên đến 200mg làm tăng nhanh tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, khó tiêu, thay đổi trên thị giác.
Xử trí: các biện pháp điều trị triệu chứng có thể được áp dụng trong trường hợp này.
7.4 Bảo quản
Thuốc Sibifil 50 đặt tại nơi khô, thoáng, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Sibifil 50 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
- Thuốc Itsup 100 chứa hoạt chất Sidenafil điều trị rối loạn cương dương, nam giới gặp tình trạng xuất tinh sớm. Thuốc được sản xuất dạng viên nén bao phim bởi Theon Pharmaceuticals Limited, Haryana.
- Thuốc Azodra 50 có thành phần Sidenafil điều trị rối loạn cương dương hỗ trợ suy trì cương dương trên nam giới. Thuốc tạo thành ở dạng viên nén bao phim tại U Square Lifescience Pvt., Ltd, Ấn Độ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sidenafil là hoạt chất cho tác dụng ức chế một cách chọn lọc trên Phosphodiesterase type 5 (PDE 5) sử dụng trong mục tiêu điều trị rối loạn cương dương. Sau khi vào cơ thể, hoạt chất tham gia vào việc ức chế enzym Phosphodiesterase Type 5 ( PDE 5), gián tiếp trong việc tăng cường bảo vệ GMP vòng, từ đó làm tăng nhanh hiệu quả của chất phóng thích NO làm thư giãn cơ trơn ở thể hang và dẫn máu lưu thông dễ dàng cho hiệu quả trong duy trì sự cương dương.
Nghiên cứu trên lâm sàng thấy được Sidenafil cho tác dụng một cách chọn lọc trên PDE5 cao hơn so với PDE3 khoảng 4000 lần.
9.2 Dược động học
Sidenafil được hấp thu nhanh thông qua đường uống với Sinh khả dụng vào khoảng 40%. Nồng độ của thuốc đạt được cao nhất trong máu sau khoảng 30 đến 120 phút sử dụng và giảm khi có sự xuất hiện của chất béo. Hoạt chất được đưa đến các mô và liên kết mạnh với protein huyết tương và được đưa ra ngoài chủ yếu qua phân, lượng nhỏ qua nước tiểu.
10 Ưu điểm
- Thuốc Sibifil 50 cho tác dụng nhanh chóng trong điều trị vấn đề về rối loạn cương dương.
- Hoạt chất Sidenafil được nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm trên lâm sàng với công dụng trong cải thiện tình trạng bệnh.
- Thuốc được bào chế với dạng viên nén dễ bảo quản và cho hiệu quả nhanh chóng ngay sau khi sử dụng.
11 Nhược điểm
- Thuốc Sibifil 50 cần thận trọng và theo dõi trong thời gian sử dụng do các phản ứng phụ không mong muốn có thể xuất hiện.